HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
(Căn cứ NĐ 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
1- Điều lệ công ty;
2- Giấy đề nghị chuyển đổi và đăng kư kinh doanh;
3- Danh sách chủ nợ và giấy nợ chưa thanh toán gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán;
4- Danh sách người lao động hiện có;
5- Danh sách các hợp đồng chưa thanh lư
6-
7- Thoả thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lư về việc công ty TNHH được chuyển đối tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó.
8- Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của Chủ doanh nghiệp tư nhân về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
9.Giấy chứng nhận ĐKKD của doanh nghiệp tư nhân;
10. 1/ Giấy tờ chứng thực cá nhân c̣n hiệu lực của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật theo quy định sau:
-
Đối với công dân Việt
- Đối
với người Việt
- Đối
với người nước ngoài thường trú tại
Việt
10.2/ Nếu chủ sở hữu góp vốn là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân c̣n hiệu lực theo khoản 10.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹp cấp GCN ĐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
Ghi chú
1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, th́ kèm theo hồ sơ đăng kư kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
- Bản đăng kư vốn của chủ sở hữu;
-
Đối với số vốn được góp bằng
tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại
được phép hoạt động tại Việt
-
Đối với số vốn góp bằng tài sản; phải
có chứng thư của tổ chức có chức năng
định giá ở Việt
2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật th́ việc đăng kư kinh doanh hoặc đăng kư bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề th́ Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề th́ Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề th́ ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
Lưu ư:
Nếu có vấn đề chưa rơ đề nghị quư ông (bà) vui ḷng gọi vào số điện thoại (08) 38 290 290 - để được hướng dẫn thủ tục đăng kư kinh doanh.